• Đường dây nóng: 06942608 - 0936.478.898 - 0916.608.085 - 0983.608.989 - 0917.908.085 - 0915.908.085

Cơ Quan Ngôn Luận Của Tổng Cục Đường Bộ VN

Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2016 | 9:37

Đi sai làn đường, không mang giấy tờ xe, bị phạt gần 3 triệu đồng?

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 7 điều này.

Hỏi:
 
Tôi điều khiển xe máy đi ngược chiều đường và bị công an bắt. Lúc phải xuất trình giấy tờ thì tôi không có bằng lái, quên giấy đăng ký xe, bảo hiểm ở nhà. Lúc tôi mang giấy tờ ra thì công an nói mức phạt của tôi là 2,8 triệu đồng vì đi sai làn đường, không có giấy phép lái xe, giấy tờ xe. Vậy tôi xin hỏi đây có đúng phải là mức phạt mà luật đã đề ra hay không?
 
 
Ảnh minh họa.
 
Trả lời:
 
Cơ sở pháp lý
 
Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
 
Như bạn trình bày thì những vi phạm của bạn khi tham gia giao thông bằng xe máy là: Đi ngược chiều, không có bằng lái, không có giấy đăng ký xe, không có bảo hiểm xe.
 
Mức xử phạt cụ thể như sau:
 
1. Lỗi đi ngược chiều
 
Điểm i khoản 4 Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định: Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
 
"4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
 
i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;"
 
2. Lỗi không có giấy phép lái xe
 
Điểm c khoản 2, khoản 5, điểm b khoản 7 Điều 21 Nghị định số 171/2013/NĐ-CP quy định:
 
"Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
 
2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
 
c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo giấy phép lái xe.
 
5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 7 điều này.
 
7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
 
b) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa."
 
3. Lỗi không có bảo hiểm xe
 
Điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định:
 
"4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
 
b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;"
 
4. Lỗi không mang theo giấy đăng ký xe
 
Điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định: 
 
"2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
 
b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo giấy đăng ký xe;"
 
Như vậy, tổng hợp mức phạt đối với tất cả lỗi của bạn là: 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi đi ngược chiều, 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi không có bảo hiểm xe, 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với hành vi không mang theo giấy đăng ký xe. Đối với lỗi không có giấy phép lái xe thì mức xử phạt còn phụ thuộc vào việc bạn điều khiển xe máy dung tích bao nhiêu, có các mức phạt là 80.000 đồng đến 120.000 đồng,  800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
 
Áp dụng mức xử phạt cao nhất hoặc thấp nhất còn tùy thuộc vào những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ. Như vậy, tổng số tiền bạn có thể bị xử phạt nằm trong khoảng 1.500.000-2.300.000 đồng. Bạn có thể yêu cầu CSGT giải thích rõ về mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm và cách xác định mức phạt chung.

Theo Pháp luật TP HCM

Gửi bình luận của bạn

Code